SỬA CHỮA CÁC ĐỘNG CƠ KIỂU PISTON
Bài 1: Tháo động cơ
- Nguyên tắc chung và các chỉ dẫn khi tháo động cơ: ( Download 1.1)
v Trước khi tháo phải tuân thủ:
v Các chỉ dẫn khi tháo:
- Trình tự tháo động cơ: (Download1.2)
- Tháo nắp xilanh:
- Rút nhóm piston – biên:
v Trước khi tháo cần hoàn tất các công việc sau:
- Đối với động cơ không có bàn trượt:
- Đối với động cơ có bàn trượt:
v Lưu ý: Cần thực hiện theo các hướng dẫn của nhà chế tạo
- Tháo các thiết bị của piston:
- Rút sơmi xilanh:
- Mục đích:
- Cách thực hiện:
- Nâng trục khuỷu:
- Mục đích:
- Cách thực hiện:
v Lưu ý:
- Tháo nửa dưới bạc trục (mà không cần nâng trục)
- Mục đích:
- Cách thực hiện:
- Kiểm tra và xác định vị trí các điểm chết của piston trên bánh đà (hoặc mặt bích trục khuỷu) (Download2.1)
- Ý nghĩa:
- Dụng cụ:
- Cách làm:
- Xác định góc đóng mở của các supáp: (Download2.2)
- Ý nghĩa:
- Kiểm tra góc mở của supáp:
- Kiểm tra góc đóng supáp:
- Kiểm tra khe hở nhiệt giữa đầu cán supáp và đòn gánh: [khe hở] = 0,30 (mm): (Download2.3)
Bài 2: Một số thông số kỹ thuật của động cơ
- Ý nghĩa:
- Cách đo:
- Cách điều chỉnh:
v Chú ý:
- Kiểm tra góc phun sớm (thời điểm bắt đầu cấp) của bơm cao áp (BCA): js: (Download2.4)
v Kết cấu của BCA: gồm 2 loại
- BCA kiểu piston rãnh xéo:
- BCA dạng van
v Ý nghĩa: Góc phun sớm có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cháy: nếu js quá lớn thì Pz sẽ tăng quá cao và động cơ làm việc sẽ cứng hơn do phản áp. Ngược lại nếu js quá nhỏ thì Pz sẽ giảm xuống quá thấp.
- Kiểm tra góc phun sớm của BCA dạng piston rãnh xéo: gồm 2 phương pháp sau
- Phương pháp màng dầu:
- Phương pháp dòng chảy dầu:
+ Đối với BCA rời:
+ Đối với BCA dạng cụm:
- Kiểm tra góc phun sớm của BCA dạng van:
- Kiểm tra điểm ngừng cấp (điểm “0”) của BCA: (Download2.5)
- Yêu cầu:
- Cách làm:
- Điều chỉnh:
- Kiểm tra chiều cao buồng đốt: H: (Download2.6)
- Ý nghĩa:
- Cách làm:
- Dùng bi chì:
v Chú ý: Với máy chữ V hoặc máy có xilanh nằm ngang, để tránh viên bi xê dịch ta dùng viên bi bằng chất dẻo
- Dùng chất lỏng có độ nhớt cao:
v Chú ý là phương pháp này không chính xác vì có sự rò lọt của chất lỏng. Sau khi đo phải làm vệ sinh buồng đốt.
- Cách điều chỉnh:
- Đo khe hở giữa piston và sơmi xilanh (độ đâm biên): (Download2.7)
- Nguyên nhân:
- Dụng cụ đo: thước lá dài
- Điều kiện đo:
- Vị trí đo:
- Thao tác:
v Chú ý:
|
Bảng số đo độ đâm biên |
||||||
|
Thứ tự xilanh (kể từ mũi tàu) |
No I |
No II |
||||
|
Vị trí piston
|
ĐCT |
ĐCD |
||||
|
Vị trí đo |
Phần đầu piston |
Phần cuối piston |
Phần đầu piston |
Phần cuối piston |
||
|
Hướng đo dọc trục |
Mũi |
a |
c |
a’ |
c’ |
|
|
Lái |
b |
d |
b’ |
d’ |
||
|
Hướng đo thẳng góc |
Mạn phải |
|||||
|
Mạn trái |
||||||
- Kiểm tra độ co bóp của trục khuỷu: D:(Download2.8)
- Định nghĩa:
- Ý nghĩa:
- Cách tính độ co bóp D:
- Cách đo độ co bóp D:
- Dụng cụ:
- Vị trí đặt dụng cụ đo:
- Vị trí đo:
v Chú ý:
|
Bảng số liệu đo độ co bóp của trục khuỷu |
||||||||
|
Số cổ khuỷu |
Khoảng cách từ chỗ đo đến tâm cổ khuỷu (B) |
Đường kính cổ khuỷu f |
Khoảng cách giữa các má khuỷu |
|||||
|
mm |
mm |
Trong mp thẳng đứng |
Trong mp ngang |
|||||
|
ĐCT |
ĐCD |
D |
MT |
MP |
D’ |
|||
|
1 |
l1 |
l2 |
D |
l’1 |
l’2 |
D’ |
||
|
2 |
||||||||
|
... |
||||||||
- Sau khi xác định được độ co bóp ta xem đồ thị sau để biết trục có làm việc bảo đảm không.
- Đo độ sụt của trục khuỷu: (Download2.9)
- Nguyên nhân:
- Cách đo:
- Đo khe hở dầu ở bạc trục và bạc biên: (Download2.10)
- Định nghĩa:
- Ý nghĩa:
- Vị trí đo:
- Cách đo: có 2 cách
- Đo bằng dây chì (Phương pháp kẹp chì):
- Đo bằng thước lá chuyên dụng: lùa thước là vào sâu từ 1 ¸ 2 cm để đo.
- Xác định độ gãy, độ dịch chuyển giữa trục khủy và hệ trục: (Download2.11)
- Định nghĩa:
- Độ gãy j xuất hiện nếu hai đường tâm của 2 đoạn trục cắt nhau
- Độ dịch chuyển d xuất hiện khi hai dường tâm của 2 đoạn trục không trùng nhau mà song song với nhau
Hai thông số này nói lên độ đồng tâm của 2 trục
Bài 3: Sửa chữa các chi tiết tĩnh của động cơ: (Download3)
- Khung cacte:
- Nứt:
- Biến dạng, mất sự đồng tâm giữa các ổ đỡ:
- Block xilanh:
- Bề mặt lắp ráp giữa block xilanh và khung cacte không phẳng, làm mất độ thẳng góc giữa khung trên ổ đỡ chính và nửa dưới của nó:
- Block được làm bằng gang nên nó có thể bị nứt hoặc vỡ do tay biên va phải:
- Nắp xilanh:
- Các hư hỏng:
a) Nứt:
+ Do ứng suất nhiệt
+ Do ứng suất cơ:
+ Do thủy kích:
b) Ăn mòn: có 2 khu vực bị ăn mòn:
+ Khu vực buồng đốt:
+ Khu vực chứa nước làm mát:
c) Hỏng gờ làm kín
- Xác định hư hỏng:
- Nứt:
- Phát hiện bằng phương pháp quan sát:
- Phát hiện bằng phương pháp thử thủy lực (thường dùng):
- Sửa chữa:
- Sơmi xilanh
- Các dạng hư hỏng:
- Mài mòn:
- Ăn mòn: có 2 khu vực bị ăn mòn
- Khu vực bên trong buồng đốt:
- Khu vực tiếp xúc với nước làm mát:
- Trầy xước:
- Nứt do ứng suất nhiệt và ứng suất cơ.
- Xác định hư hỏng
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp thử thủy lực:
- Áp suất thử như sau:
+ 1/3 chiều cao phía trên sơmi:
+ Phần còn lại:
- Phương pháp đo đạc:
- Dụng cụ:
- Vị trí đo:
v Ghi chú:
- Đường kính tiêu chuẩn
- Độ ôvan lớn nhất
- Độ côn lớn nhất
- Độ tăng đường kính lớn nhất
|
Bảng số đo đường kính sơmi |
||||||||
|
STT |
Vị trí đo |
No I |
No II |
No III |
||||
|
1 |
I |
M – L |
T – P |
M – L |
T – P |
|||
|
2 |
II |
|||||||
|
3 |
III |
|||||||
- Sửa chữa:
- Nứt:
- Các vết xước:
- Độ ovan, độ côn:
- Đối với các gờ tạo thành trên sơmi do chuyển động lên xuống thì ta xử lý bằng cách mài
- Phía không gian làm mát khi bị ăn mòn, rỗ thì ta khắc phục bằng cách: làm sạch đến lớp kim loại gốc và sau đó quét sơn chì lên.
v Để khắc phụ hiện tượng tạo gờ trên sơmi hạn chế việc secmen bị gãy, người ta chế tạo sao cho đường kính phía trên sơmi lớn hơn phần dưới một chút.
Bài 4: Sửa chữa nhóm piston-biên
Piston:
- Hư hỏng và nguyên nhân: (Download4.1.1)
- Mài mòn ở phần dẫn hướng:
- Ăn mòn:
- Trầy xước:
- Cháy đỉnh:
- Tạo gờ trong rãnh secmen:
- Dập rãnh
- Rạn nứt:
- Do ứng suất nhiệt:
- Do ứng suất cơ:
- Xác định hư hỏng: (Download4.1.2)
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp thử thủy lực:
- Phương pháp đo đạc:
- Xác định mài mòn bằng phương pháp đo đạc:
- Dụng cụ đo:
- Vị trí đo:
|
Bảng số đo đường kính piston |
||||||
|
TT |
Vị trí đo |
No I |
No II |
No III |
||
|
1 |
Cách mép secmen cuối cùng 10¸15 (mm) |
M – L |
T – P |
M – L |
T – P |
|
|
2 |
Cách vị trí đầu 100¸200 (mm) |
|||||
v Từ các số đo trên ta tính độ côn, độ ôvan bằng công thức mà nhà chế tạo đưa ra hoặc bằng công thức kinh nghiệm rồi so sánh với tiêu chuẩn cho phép.
- Công thức tính theo kinh nghiệm:
v Chênh lệch đường kính cho phép:
- Động cơ không bàn trượt:
- Động cơ có bàn trượt thì độ chênh lệch đường kính theo các tiêu chuẩn trên và cộng thêm 50%.
- Rãnh piston:
v Rãnh bị dập:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
v Mặt phẳng của rãnh bị nghiêng:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Kiểm tra đỉnh:
- Dụng cụ:
- Điều kiện:
- Thao tác:
- Sửa chữa: (Download4.1.3)
- Rạn nứt:
- Rãnh piston bị dập, tạo gờ:
- Cháy đỉnh:
- Lỗ lắp chốt piston bị vênh, mài mòn không đều:
Để chống mài mòn phần dẫn hướng của piston trong động cơ không có bàn trượt
Chốt piston
- Hư hỏng và nguyên nhân: (Download4.2.1)
- Mài mòn đều hoặc không đều
- Lỏng ở phần định vị hai đầu
- Rạn, nứt
- Xác định hư hỏng: (Download4.2.2)
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp đo đạc:
- Dụng cụ:
- Vị trí đo:
- Từ các giá trị đo được ta tính được độ côn, độ ôvan, elíp..
- Sửa chữa: (Download4.2.3)
- Sửa chữa lỗ ắc:
- Sửa chữa hình dáng bên ngoài:
- Hư hỏng và nguyên nhân: (Download4.3.1)
- Xác định hư hỏng: (Download4.3.2)
- Kiểm tra khe hở nhiệt (khe hở miệng secmen)
- Dụng cụ:
- Thao tác:
Secmen
- Đối với động cơ đốt trong, khe hở cho phép:
- Khe hở theo chiều cao secmen (khe hở giữa secmen và rãnh):
- Dụng cụ:
- Tháo tác:
|
Số liệu đo kiểm tra secmen |
|||||
|
Số secmen |
Khe hở miệng (d) |
Khe hở theo chiều cao rãnh (h) |
|||
|
Mũi |
Lái |
Mạn Trái |
Mạn phải |
||
|
1 |
|||||
|
2 |
|||||
|
3 |
|||||
- Kiểm tra độ vênh:
- Dụng cụ:
- Thao tác: có 2 cách
- Đặt bàn rà nằm ngang
- Bố trí 2 bàn rà thẳng đứng
- Kiểm tra độ đàn hồi:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Kiểm tra độ tiếp xúc giữa secmen với sơmi:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Sửa chữa:
- Hư hỏng và nguyên nhân: (Download4.4.1)
- Cong do ứng suất cơ:
- Mài mòn:
- Vênh mặt bích của cán, cán bị uốn, xước
- Nứt do ứng suất cơ, ứng suất nhiệt
- Mất độ vuông góc
- Xác định hư hỏng: (Download4.4.2)
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp đo đạc:
- Xác định độ mài mòn, độ côn, độ ôvan
Cán piston
- Dụng cụ:
- Vị trí:
- Thao tác:
- Các giá trị cho phép đối với động cơ 1 hiệu lực:
- Các giá trị cho phép đối với động cơ 2 hiệu lực:
- Kiểm tra độ vêng mặt bích
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Kiểm tra độ cong trên máy tiện hay bàn rà
- Sửa chữa: (Download4.4.3)
- Cán bị mòn hay rỗ, xước
- Cán cong:
- Hư hỏng và nguyên nhân: (Download4.5.1)
- Thân biên:
- Cong
- Nứt
- Xoắn, vặn
- Gãy
- Bạc biên:
- Bulông biên:
- Xác định hư hỏng: (Download4.5.2)
- Thân biên:
- Phương pháp quan sát và phương pháp từ tính
- Phương pháp đo đạc:
Biên
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Bạc biên:
- Phương pháp quan sát:
- Phương pháp đo đạc:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
v Kẹp chì:
v Đo bằng thước lá chuyên dụng:
- Bulông biên:
- Dụng cụ:
- Thao tác:
- Sửa chữa: (Download4.5.3)
- Thân biên:
- Bạc biên:
- Bulông biên:
Giáo viên bộ môn
Th.S_Lê Xuân Hải